Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Giải mã những quy tắc trong bảng chữ cái tiếng Pháp

Cũng giống như bảng chữ cái tiếng Việt, để học và viết được tiếng Pháp một cách thành thạo thì việc đầu tiên là bạn phải thuộc và hiểu được các kí tự trong bảng chữ cái. Chỉ khi thực sự nhớ được cách phát âm và cách viết chữ, bạn mới có thể dễ dàng nâng cao được các kĩ năng tiếp theo. Vì vậy hãy cùng Gamehot24h luyện tập hàng ngày và ghi nhớ chúng thật kĩ nhé!

 

L’alphabet français​

Bảng chữ cái tiếng pháp

A: /a/

B: /be/

C: /se/

D: /de/

E: /ә/

F: /εf/ (âm “f” ở cuối đọc rất nhẹ)

G: /ӡe/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra)

H: /aδ/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy hơi ra, không đẩy tiếng)

I: /i/

J: /ӡi/ (cong lưỡi hết mức, đầu lưỡi hướng lên trên, đẩy tiếng ra)

K: /ka/

L: /εl/ (âm “l” ở cuối đọc rất nhẹ)

M: /εm/ (âm ‘m’ở cuối đọc rất nhẹ)

N: /εn/ (âm “n” ở cuối đọc rất nhẹ)

O: /o/

P: /pe/

Q: /ky/ (miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm)

R: /εr/ (không đánh lưỡi, phát âm gần như lúc khạc nước, thấy nhột nhột ở cố họng)

S: /εs/ (đọc rất nhẹ âm “s”, không cong lưỡi)

T: /te/

U: /y/ miệng chụm lại và chu ra như huýt sáo, môi dưới hơi chìa ra so với môi trên một chút, đẩy tiếng ra để phát âm)

V: /ve/

W: /dublәve/

X: /iks/ (chữ “i” kết hợp với “k” trước rồi mới bắt đầu phát âm cuối nhẹ ra)

Y: /igrεk/ (kết thúc bằng âm “k”)

Z: /zd/ (âm ‘d” ở cuối đọc rất nhẹ) 

Số đếm trong học tiếng Pháp

1: un/une (uhn)/(uun)

2: deux (deur)

3: trois (trwah)

4: quatre (kahtr)

5: cinq (sihnk)

6: six (sees)

7: sept (set)

8: huit (weet)

9: neuf (neuf)

10: dix (deece)

11: onze (onz)

12: douze (dooz)

13: treize (trayz)

14: quatorze (kat-ORZ)

15: quinze (kihnz)

16: seize (says)

17: dix-sept (dee-SET)

18: dix-huit (dee-ZWEET)

19: dix-neuf (deez-NUF)

20: vingt (vihnt)

21: vingt-et-un (vihng-tay-UHN)

22: vingt-deux (vihn-teu-DEU)

23: vingt-trois (vin-teu-TRWAH)

30: trente (trahnt)

40: quarante (kar-AHNT)

50: cinquante (sank-AHNT)

60: soixante (swah-SAHNT)

70: soixante-dix (swah-sahnt-DEES) hoặc septante (sep-TAHNGT) ở Bỉ và Thụy Sĩ

80: quatre-vingt (kaht-ruh-VIHN); huitante (weet-AHNT) ở Bỉ và Thụy Sĩ (trừ Geneva); octante (oct-AHNT) ở Thụy Sĩ

90: quatre-vingt-dix (katr-vihn-DEES); nonante (noh-NAHNT) ở Bỉ và Thụy Sĩ

100: cent (sahn)

200: deux cent (deu sahng)

300: trois cent (trrwa sahng)

1000: mille (meel)

2000: deux mille (deu meel)

1.000.000: un million (ung mee-LYOHN) (treated as a noun when alone: one million euros would be un million d'euros.

1.000.000.000: un milliard

1.000.000.000.000: un billion

 

Để học được tiếng Pháp tốt, đặc biệt là các kĩ năng nghe - nói - đọc - viết thì bảng chữ cái chính là một yêu cầu bắt buộc với những bạn mới bắt đầu học. Hãy chăm chỉ học từ mới, các quy tắc và rèn luyện mỗi ngày để có thể ghi nhớ chúng sâu hơn nhé. Chúc các bạn luôn thành công!

 



source https://gamehot24h.com/kien-thuc/giai-ma-nhung-quy-tac-trong-bang-chu-cai-tieng-phap-754326.html

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét